Chủ Nhật, ngày 03 tháng 4 năm 2011

BẢNG TRA CỨU MỆNH VÀ MÀU SẮC ĐÁ QUÝ TƯƠNG ỨNG THEO CUNG PHI

Dùng Đá quý hợp Mệnh theo Cung Phi mang lại sức khoẻ, hạnh phúc, an khang, thịnh vượng.Đá quý hỗ trợ việc hoán cải số phận, tạo sự hanh thông rất tuyệt vời.


Màu sắc các mệnh theo Ngũ hành:

Mệnh Tương sinh (1) Hoà hợp (2) Chế khắc (3) Bị khắc (kỵ)
KIM Vàng, Nâu đất Trắng, Xám, Ghi Xanh lục Đỏ, Hồng, Tím
MỘC Đen, Xanhnước Xanh lục Vàng, Nâu đất Trắng, Xám, Ghi
THUỶ Trắng, Xám, Ghi Đen, Xanhnước Đỏ, Hồng, Tím Vàng, Nâu đất
HOẢ Xanh lục Đỏ, Hồng, Tím Trắng, Xám, Ghi Đen, Xanhnước
THỔ Đỏ, Hồng, Tím Vàng, Nâu đất Đen, Xanhnước Xanh lục

Quan điểm về Cung Sinh và Cung Phi:
Đã từ lâu, người ta cứ đem Sinh mệnh của mình ra để tìm màu sắc cho hợp ngũ hành tương sinh, tương khắc. Kết quả là rất nhiều người không được hanh thông như mong muốn, dẫn đến họ mất niềm tin vào quy luật.
Thực ra, muốn giải bài toán cuộc đời đó, họ đã đưa dữ liệu sai ngay từ ban đầu, nên điều đương nhiên xảy ra, là kết quả bài toán sẽ sai!
Khi nằm trong bụng Mẹ, ta chỉ có hình hài, tức là phần CON mà thôi.
Chỉ khi Cha Trời, Mẹ Đất cho phép, một chân linh được đầu thai vào thể xác ấy, ta mới có phần HỒN. (Con người = CON + NGƯỜI).
Như vậy ta có hai loại Mệnh chính là: Sinh Mệnh và Cung Mệnh. (Còn các phần khác, tôi không đề cập đến ở đây)
Sinh mệnh tính lúc ta ra đời, thường để xem Tử vi, tướng pháp. Nhưng ta chỉ được sinh ra có một lần trong đời. Và ra đời rồi, thì dù Sinh mệnh như nhau, nhưng Trai thì 7 vía, Gái lại 9 vía cơ. Cha mẹ khác nhau, vợ chồng khác nhau, con cái khác nhau, hướng nhà khác nhau, địa lý khác nhau…, khiến cho Mệnh mỗi người có biến động, thay đổi, gọi là CUNG PHI, tức là sự phát triển.
Ta được Cha Trời cho Sinh Mệnh.
Ta được Mẹ Đất bao bọc, yêu thương bởi Bát Quái. Ấy là Cung Sống của chúng ta.
Đem Sinh Mệnh, làm dữ liệu để giải bài toán Cung Mệnh, là đã sai ngay từ đầu rồi. Cho nên kết thúc, đáp số sai là lẽ đương nhiên.
Đôi khi, cũng có người đạt hiệu quả, vì vô tình mà rơi vào người có Mệnh Sinh và Mệnh Sống trùng nhau. Ví dụ: Nữ sinh năm 1992: Sinh mệnh là Kiếm Phong Kim, Cung Mệnh là Đoài, hướng chính Tây, hành Kim, màu trắng. Vậy là cả 2 thứ Mệnh đều là KIM, nên tuy có nhầm sinh mệnh, nhưng vẫn đạt hiệu quả, vì Cung mệnh cũng là Kim.
Nhưng đó chỉ là số ít, còn đại đa số vẫn bị lầm lẫn!
Tại sao vậy?
Cung phi bát trạch chính thức rất quan trọng trong thuật Phong Thuỷ, sử dụng rất đa dạng như: cưới gả. định phương hướng, tu tạo nhà cửa, bếp núc, mồ mả cho đúng Cát Phước, Hung họa…
Từ lâu, Cung phi không được chân truyền, nên người ta dùng lầm Cung sinh mới sai lầm và mất dần sự tin tưởng.
Chính vì vậy, để trả lại đúng vị trí tự nhiên vốn có của nó, ta hãy dùng Cung Phi để tính màu sắc hợp mệnh khi đi mua đá quý.
Cách tra tìm Cung Phi theo Bát trạch tam nguyên:
*Cần phải có 3 dữ liệu sau đây:
1- Phải biết tuổi Ta hoặc tuổi Tây (Năm sinh) của người cần xem.
2- Họ là Nam hay Nữ.
3- Có sẵn Bảng Bát trạch tam nguyên.

Bảng Bát trạch tam nguyên tra mệnh theo Cung Phi :
NAM NĂM SINH NỮ
Số Cung Mệnh Hướng Hướng Mệnh Cung Số
7 Đoài Kim Tây 1921 1948 1975 2002 Đông Bắc Thổ Cấn 8
6 Càn Kim Tây Bắc 1922 1949 1976 2003 Nam Hoả Ly 9
5 Khôn Thổ Tây Nam 1923 1950 1977 2004 Bắc Thổ Khảm 1
4 Tốn Mộc Đông Nam 1924 1951 1978 2005 Tây Nam Thổ Khôn 2
3 Chấn Mộc Đông 1925 1952 1979 2006 Đông Mộc Chấn 3
2 Khôn Thổ Tây Nam 1926 1953 1980 2007 Đông Nam Mộc Tốn 4
1 Khảm Thuỷ Bắc 1927 1954 1981 2008 Đông Bắc Thổ Cấn 5
9 Ly Hoả Nam 1928 1955 1982 2009 Tây Bắc Kim Càn 6
8 Cấn Thổ Đông Bắc 1929 1956 1983 2010 Tây Kim Đoài 7
7 Đoài Kim Tây 1930 1957 1984 2011 Đông Bắc Thổ Cấn 8
6 Càn Kim Tây Bắc 1931 1958 1985 2012 Nam Hoả Ly 9
5 Khôn Thổ Tây Nam 1932 1959 1986 2013 Bắc Thuỷ Khảm 1
4 Tốn Mộc Đông Nam 1933 1960 1987 2014 Tây Nam Thổ Khôn 2
3 Chấn Mộc Đông 1934 1961 1988 2015 Đông Mộc Chấn 3
2 Khôn Thổ Tây Nam 1935 1962 1989 2016 Đông Nam Mộc Tốn 4
1 Khảm Thuỷ Bắc 1936 1963 1990 2017 Đông Bắc Thổ Cấn 5
9 Ly Hoả Nam 1937 1964 1991 2018 Tây Bắc Kim Càn 6
8 Cấn Thổ Đông Bắc 1938 1965 1992 2019 Tây Kim Đoài 7
7 Đoài Kim Tây 1939 1966 1993 2020 Đông Bắc Thổ Cấn 8
6 Càn Kim Tây Bắc 1940 1967 1994 2021 Nam Hoả Ly 9
5 Khôn Thổ Tây Nam 1941 1968 1995 2022 Bắc Thuỷ Khảm 1
4 Tốn Mộc Đông Nam 1942 1969 1996 2023 Tây Nam Thổ Khôn 2
3 Chấn Mộc Đông 1943 1970 1997 2024 Đông Mộc Chấn 3
2 Khôn Thổ Tây Nam 1944 1971 1998 2025 Đông Nam Mộc Tốn 4
1 Khảm Thuỷ Bắc 1945 1972 1999 2026 Đông Bắc Thổ Cấn 5
9 Ly Hoả Nam 1946 1973 2000 2027 Tây Bắc Kim Càn 6
8 Cấn Thổ Đông Bắc 1947 1974 2001 2028 Tây Kim Đoài 7
*Ví dụ:
Nam sinh năm 1960:
- Tra cột 1, ta thấy năm 1960.
- Cột 2 thấy Tuổi âm lịch là Canh Tý.
- Vì là Nam nên Cung Phi ở cột 3 là Tốn.
- Diễn giải: Anh ta có cung Phi là TỐN, hướng Đông nam, hành Mộc.
- Kết luận: + Màu chính Mệnh của anh ta là Xanh lá cây của hành Mộc.
+ Màu mà mệnh Mộc của anh ta chế khắc được là Nâu đất, vàng thuộc hành Thổ.
+ Nhưng màu quan trọng nhất, sinh ra Mệnh anh ấy là màu Nước: Đen, Xanh da trời, Xanh nước biển đó là được Tương sinh: Thuỷ sinh Mộc.
Như vậy, anh ấy hãy chọn viên đá tectit màu đen, hay viên Aquamarin màu xanh nước biển, hoặc viên Topaz xanh da trời: rất có lợi về sức khoẻ, hạnh phúc, an khang, thăng tiến và thịnh vượng.

3 nhận xét:

  1. Nhận xét này đã bị quản trị viên blog xóa.

    Trả lờiXóa
  2. @Nguyễn Hồng Thái
    Cám ơn Hồng Thái có gì nhờ bạn đóng góp nhiệt tình giúp mình nhé. Chúc bạn mạnh khỏe, thành đạt.

    Trả lờiXóa